® Nếu như bạn đang chạy quảng cáo Facebook thì Target đúng khách
hàng thì bạn mới có thể tiếp cận được nhiều khách hàng tiềm năng để bán sản
phẩm. Facebook Ads cho
phép chúng ta Target vào những đặc điểm
nào :
1. Target theo vị trí địa lý : Có thể điền quốc gia, thành phố, quận,
huyện,….
2. Target theo độ tuổi, giới tính, ngôn ngữ sử dụng
3. Target về sở thích giới tính, có các lựa chọn thích nam, thích nữ, cả nam cả
nữ
hoặc không xác định
4. Target về tình trạng hôn nhân, bao gồm :
·
Single
: Độc thân
·
In
a relationship : Trong một mối
quan hệ
·
Married
: Đã cưới
·
Engaged
: Đã đính hôn
·
Unspecified
: Không rõ
·
Civil
Union : Đã kết hôn đồng
giới
·
Domestic
Partnership : Giành cho cắp
người đồng giới đang sinh sống với nhau (chưa kết hôn)
·
Open
Relationship : Quan hệ mở (đang
tìm hiểu nhau)
·
Complicated
: Đang trong một
mối quan hệ phức tạp
·
Separated
: Đã ly thân
·
Divorced
: Đã ly hôn
·
Widowed
: Góa vợ hoặc góa
chồng
5. Target dựa theo trình độ học vấn, bao gồm :
·
Associate
degree : Nhiều nước có
thể hoàn tất cho sinh viên trong 2 năm với hệ 4 năm ở chương trình đại học/cao
đẳng. Associate degree thuộc loại này.
·
College
grad : Đã tốt nghiệp
đại học
·
Doctorate
degree : Có bằng tiến sĩ
·
High
school grad : Đã tốt nghiệp
trung học
·
In
college : Đang học đại học
·
In
grad school : Đang học thạc sĩ
hoặc tiến sĩ
·
In
high school : Đang học trung
học
·
Master’s
degree : Có bằng thạc sĩ
·
Professional
degree : Những người có
trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực họ học và làm việc
·
Some
college : Đang học hoặc đã
học đồng thời nhiều trường đại học
·
Some
grad school : Đang học hoặc đã
học đồng thời nhiều bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ
·
Some
high school : Đã
học nhiều trường trung học (chuyển trường 2 chỗ trở lên)
·
Unspecified
: Không xác định
được
6. Target dựa vào lĩnh vực học tập (Fields of Study). Bạn có thể điền lĩnh vực học tập vào cho phù
hợp, ví dụ :
·
Toán
học : Mathematics
·
Biological
Chemistry : Hóa sinh
·
Nursing
: Y tá, điều dưỡng
·
Police
: Cảnh sát
·
………
7. Target theo trường
học.Bạn có thể điền tên trường vào
để target những người họ
c trường đó :
8. Target theo năm tốt
nghiệp đại học :Bạn có thể chọn khoảng thời gian tốt nghiệp :
9. Target dựa vào nơi
làm việc – Bạn có thể điền tên công ty
vào :
10. Target dựa theo nghề
nghiệp – Bạn có thể điền tên nghề
nghiệp vào :
11. Target dựa theo
lĩnh vực (ngành công nghiệp), bao gồm :
·
Administrative : Quản trị viên
·
Architecture
and Engineering : Kỹ thuật và
kiến trúc
·
Arts,
Entertainment, Sports and Media : Nghệ thuật, giải trí, thể thao, truyền thông
·
Business
and Financial Operations :
Kinh doanh, tài chính
·
Cleaning
and Maintenance : Dọn dẹp, bảo
trì
·
Community
and Social Services : Dịch vụ xã hội
– cộng đồng
·
Computer
and Mathematics : Máy tính và
toán học
·
Construction
and Extraction : Xây dựng và
khai thác
·
Education
and Library : Giáo dục và
thư viện
·
Farming,
Fishing and Forestry : Nông lâm, đánh
bắt cá
·
Food
Preparation and Services : Chế
biến thức ăn
·
Government
Employees : Nhân viên thuộc
chính phủ, nhà nước
·
Healthcare
and Medical : Chăm sóc sức
khỏe, y tế
·
IT
and Technical : Kỹ thuật công
nghệ thông tin
·
Installation
and Repair : Lắp đặt, sửa
chữa
·
Legal
: Pháp luật
·
Life,
Physical, and Social Science : Vật lý, khoa học xã hội, đời sống
·
Management
: Quản lý
·
Military
: Quân đội
·
Nurses
: Y tá
·
Personal
Care : Chăm sóc cá nhân
·
Production
: Tự sản xuất
·
Protective
Service : Dịch vụ bảo vệ
·
Retail
: Bán lẻ
·
Sales
: bán hàng
·
Temporary
and Seasonal : Thời vụ
·
Transportation
and Moving : Giao thông vận
tải
12. Target dựa theo
đặc điểm hộ gia đình, bao gồm :
·
Family-based
Households : Gia đình đang
sống trong nhà được tạo nên bởi 1 hoặc nhiều thành viên trong gia đình.
·
Housemate-based
Households : Gia đình đang
sống trong nhà được tạo nên bởi 1 hoặc nhiều thành viên không phải là thành
viên trong gia đình
Target theo đặc điểm
này chỉ có dữ liệu ở US
13. Target theo dân
tộc, chủng tộc, tôn giáo, bao gồm :
·
African
American (US) : Người Mỹ gốc Phi
·
Asian
American (US) : Người Mỹ gốc Á
·
Hispanic
: Người Latinh
·
Hispanic
(US – Bilingual) : Người Latinh,
Nói cả tiếng Anh cả tiếng Latinh
·
Hispanic
(US – English dominant) : Người
latinh, nhưng sử dụng tiếng Anh nhiều hơn
·
Hispanic
(US – Spanish dominant) : Người
latinh, sử dụng tiếng Tây Ban Nha nhiều hơn
Dữ liệu chỉ có ở Mỹ
14. Target dựa vào sở thích : Đây là khu vực target rất quan trọng trong Facebook Ads mà bạn
không thể bỏ qua, tùy vào từng mặt hàng hay dịch vụ ở các lĩnh vực nhất định,
bạn sẽ đánh các sở thích liên quan đến lĩnh vực của bạn vào mục này. Sẽ có
nhiều “bí kíp”tìm các sở thích “vàng” – đầy tiềm
năng riêng mà mình sẽ viết riêng ở 1 bài khác.
15. Target vào hệ điều hành đang sử dụng :
16. Target theo thời
gian chơi game của người dùng (Game trên Facebook), bao gồm :
·
Đã từng chơi game
trong 14 ngày qua
·
Đã từng chơi game
trong 7 ngày qua
·
Đã từng chơi game
trong 3 ngày qua
·
Chơi game hôm qua
17. Target theo mức
độ chơi game trung bình của người dùng (Game trên Facebook), bao gồm :
·
Chơi game 0 ngày trong
7 ngày
·
Chơi game 1 ngày
trong 7 ngày
·
Chơi game 2 ngày
trong 7 ngày
·
Chơi game 3 ngày trong
7 ngày
·
Chơi game 4 ngày
trong 7 ngày
·
Chơi game 5 ngày
trong 7 ngày
·
Chơi game 6 ngày
trong 7 ngày
·
Chơi game 7 ngày
trong 7 ngày
18. Target dựa vào các
hoạt động Facebook hoặc hoạt động điện tử khác liên quan đến Facebook, bao gồm :
·
Console
gamers : Những người đã
kết nối Facebook từ một thiết bị, hệ thống , giao diện chơi game.
·
Event
creators : Những người mới
tạo sự kiện trên Facebook
·
FB
Payments (All) : Những người đã
từng sử dụng hệ thống thanh toán của Facebook trong vòng 90 ngày gần nhất
·
FB
Payments (Higher than average spend) : Những người đã từng sử dụng trên $100 qua hệ thống thanh
toán của Facebook trong vòng 90 ngày gần nhất
·
FB
Payments (Recent) : Những người đã
từng sử dụng hệ thống thanh toán của Facebook trong vòng 30 ngày gần nhất
·
Photo
uploaders : Những người đã
tải trên 50 ảnh lên Facebook trong tháng trước
·
Small
business owners : Những người khai
báo họ thuộc các doanh nghiệp nhỏ hoặc khai báo các trang họ tạo ra là các
trang doanh nghiệp nhỏ
·
Technology
early adopters : Những người có
vẻ như tiếp cận với công nghệ sớm
·
Technology
late adopters : Những người có
vẻ như tiếp cận với công nghệ muộn
19. Target dựa vào trình
duyệt người dùng sử dụng :
20. Target dựa theo
nhà cung cấp email của người dùng : (Dựa vào email chính mà người
dùng đăng ký Facebook)
21. Target vào những
người ở nước ngoài, đang sinh sống ở địa điểm đang xét đến :
Ví dụ bạn chọn
Location là US và chọn Expats là Canada có nghĩa bạn đang target vào những
người gốc Canada đang sinh sống tại US
22. Target theo thương
hiệu điện thoại di động mà người dùng sử dụng
Ở mục này bạn có thể
target cụ thể các loại thiết bị như Kindle Fire, các loại thiết bị iphone như
iphone 4, iphone 4s, phonepad, Google Nexus,…và rất nhiều loại khác
23. Target dựa theo hệ
điều hành mobile mà người dùng sử dụng :Có
Android, iOS và Windows Phones
24. Target dựa theo 1 số đặc điểm về điện thoại và máy tính bảng
:
·
All
mobile devices : Những người từng
sử dụng Facebook bằng điện thoại
·
Feature
phones : Những người vào
Facebook bằng features phones, là những điện thoại có khả năng nghe nhạc, vào
mạng, nhưng thiếu nhiều tính năng tiên tiến của Smart phones
·
New
smartphone and tablet owners : Những người mới sử dụng điện thoạt smartphone và máy tính
bảng
·
Smartphone
Owners : Những người có
Smartphone
·
Smartphones
and tablets : Những người có
cả Smartphone và máy tính bảng
·
Tablet
Owners : Những người có
máy tính bảng
25. Target dựa vào mạng kết nối điện thoại mà người dùng sử dụng
: Bao gồm mạng 2G, 3G. 4G và kết nối với Wifi
26. Target vào những khách hàng có khả năng cao liên quan đến
những mua giải : Dựa vào hành vi người dùng, thích hoặc tương
tác các hoạt động của các mùa giải này.
27. Target vào những
người có khả năng cao thích bóng bầu dục : Bóng bầu dục phổ biến và hoạt động mạnh tại
US. Facebook ads có mục riêng cho môn thể nao này. Bạn có thể target vào những
người có khả năng cao thích :
·
1 đội bóng bầu dục trở
lên
·
3 đội bóng bầu dục trở
lên
28. Target dựa vào hoạt động du lịch của người dùng, bao gồm :
·
Business
travelers : Những người làm
kinh doanh hay đi lại công tác, du lịch,…Facebook dựa vào yếu tố những người
này thường xuyên đi hơn 300 dặm trong vòng 1 tuần, có khả năng cao là đi vì
công việc.
·
Commuters
: Người đi làm.
Facebook dựa vào yếu tố họ đi từ nhà của họ đến nơi làm việc vào các ngày làm
việc trong tuần
·
Currently
traveling : Những người có
những hoạt động trên Facebook cho thấy có khả năng cao họ đang đi du lịch
·
Frequent
International Travelers : Những
người thường xuyên đi du lịch nước ngoài, đi 2 lần trở lên trong 6 tháng qua
·
Returned
from trip 1 week ago : Những
người mới đi du lịch trở về trong vòng 1 tuần trước
·
Returned
from trip 2 weeks ago : Những
người mới đi du lịch trở về trong vòng 2 tuần trước
·
Used
travel app (1 month) : Những
người đã từng sử dụng ứng dụng về du lịch trong vòng 1 tháng trở lại
·
Used
travel app (2 weeks) : Những
người đã từng sử dụng ứng dụng về du lịch trong vòng 2 tháng trở lại
29. Target dựa theo 1
số đặc điểm khác :
·
All
frequent travelers : Tất cả các du
khách thường du lịch thường xuyên
·
Family
Movie : Thường đi xem
phim ảnh với gia đình
·
Fast
Food : Những người có
khả năng cao thích thức ăn nhanh
·
Generation
X : Những người thuộc
thế hệ X
·
Millennials
: Những người
thuộc thế hệ Millennials
·
Nail
Care : Những người có
khả năng cao thích chăm sóc, làm móng
·
Newly
engaged (6 months) : Những người mới
đính hôn trong vòng 6 tháng
·
Upcoming
birthday : Những người
chuẩn bị có sinh nhật
30. Target vào những
người kết nối với Page, App, hoặc tương tác với event của bạn
·
Đối
với Page, có thể target đến: Những người like page của bạn, bạn bè của những người đã
like page của bạn hoặc ngoại trừ những người đã like page của bạn
·
Đối
với App, có thể Target đến :
Những người sử dụng ứng dụng của bạn, bạn bè của những người đã sử dụng ứng
dụng của bạn hoặc ngoại trừ những người đã sử dụng ứng dụng của bạn
·
Đối
với Event, có thể target đến : Những người đã hồi đáp event của bạn, bạn bè của
những người đã hồi đáp event của bạn hoặc ngoại trừ những người đã hồi đáp
event của bạn.
31. Target dựa theo Custom Audience :
Custom Audience mình
sẽ nói riêng ở 1 bài khác. Bạn có thể xây dựng Custom Audience dựa theo
tệp email (Email đăng ký tài khoản Facebook) hoặc số điện thoại (số điện thoại
đăng ký tài khoản facebook) của người dùng, những người sử dụng ứng hoặc tải
ứng dụng của bạn trên Facebook, và một thứ quan trọng là tạo Custom audience
dựa theo những người đã vào trang web của bạn :
Trên đây là 31 đặc điểm
mà bạn có thể dựa theo nó để Target Facebook Ads. Tùy vào từng lĩnh vực cụ thể
mà bạn hãy chọn những đặc điểm phù hợp nhất để tạo Audience chạy quảng cáo hiệu
quả nhất .
Chúc Thành Công !!! ❤ ❤ ❤


Nhận xét
Đăng nhận xét